Khảo sát chính sách · 16/10/2026

“Xóa mù số” phải đo bằng việc người dân tự làm được

Khảo sát các kế hoạch và mô hình Bình dân học vụ số ở cấp xã, phường trên cả ba miền — từ lớp học trực tuyến, tổ công nghệ số cộng đồng đến điểm hỗ trợ lưu động và “gia đình số”.

26/3/2025Lễ phát động cấp quốc gia
200.000+học viên giai đoạn đầu tại 50 địa phương
26 / 136chuyên đề / bài micro-learning của “Quốc hội số”
≥80%mục tiêu giảm tối thiểu chi phí đào tạo năm đầu của nhánh “Quốc hội số”; chưa phải kết quả đo

Điểm phân biệt giữa phong trào và năng lực thật

Địa phương mạnh chuyển từ “đếm lớp, đếm người tham dự” sang đo hành vi: người học có tự nộp hồ sơ, thanh toán, dùng VNeID và nhận biết lừa đảo được hay không.

  1. 1
    Học ngắn, làm ngay
    Micro-learning đi cùng một thao tác số thiết yếu.
  2. 2
    Đến đúng nhóm khó
    Người cao tuổi, vùng sâu, người yếu thế cần “cầm tay chỉ việc”.
  3. 3
    Đo lại sau hỗ trợ
    Không tính “làm thay” là hoàn thành kỹ năng.

Khung chính sách

Phong trào cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW, gắn với Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Đề án 06, VNeID và mạng lưới Tổ công nghệ số cộng đồng.

22/12/2024

Nghị quyết 57-NQ/TW

Đặt nền cho đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Nguồn ↗
21/3/2025

Kế hoạch 01-KH/BCĐTW

Khung triển khai phong trào ở cấp Trung ương.

Nguồn ↗
26/3/2025

Ra mắt nền tảng quốc gia

Đăng nhập VNeID; học video, tự học hoặc có giám sát; theo dõi tiến độ người học.

Nguồn ↗
13/10/2025

Thông báo 552/TB-VPCP

Nhấn mạnh “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người” qua tổ công nghệ số cộng đồng.

Nguồn ↗

Năm mô hình triển khai

Đánh giá khả thi và hiệu quả dưới đây là tổng hợp phân tích từ bằng chứng công bố; không phải xếp hạng chính thức.

01

Tổ CNSCĐ đến từng nhà

Phủ được nhóm yếu thế, sửa lỗi ngay trên thiết bị thật. Tốn nhân lực, khó duy trì nếu chỉ dựa vào cao điểm tình nguyện.

Khả thi: caoHiệu quả sâuChi phí nhân lực
02

LMS / app học trực tuyến

Mở rộng nhanh, theo dõi tiến độ, sát hạch và cấp chứng nhận. Yếu với người chưa có kỹ năng nền hoặc mạng không ổn định.

Nhân rộng: rất caoĐầu tư nền tảngRủi ro bỏ học
03

Điểm hỗ trợ lưu động

Đưa dịch vụ đến khu dân cư, vùng xa, khu công nghiệp; phù hợp xử lý nhu cầu theo đợt. Cần lịch định kỳ và bộ công cụ chuẩn.

Tiếp cận tốtChi phí vừaTính liên tục
04

Gia đình / chi hội số

Dùng mạng lưới hội, trường và gia đình để một người biết hướng dẫn người khác. Dễ lan tỏa nếu có người nòng cốt tại thôn, ấp.

Bền vững caoChi phí thấpGần cộng đồng
05

Cao điểm bắt buộc

Hiệu quả rõ với cán bộ, công chức khi gắn kết quả học với đánh giá. Không nên áp máy móc cho toàn dân.

Tiến độ nhanhĐo đượcNguy cơ hình thức

Hồ sơ địa phương

Lọc theo vùng để xem cách tổ chức, quy mô và kết quả đã công bố. “Mục tiêu” và “kết quả” được phân biệt rõ.

Miền Bắc · Hà Nội

Xã Xuân Mai

Mục tiêu + triển khai
36 tổ / 230+

Thành viên Tổ CĐS cộng đồng; có tổ ứng cứu 24/24, điểm lưu động, wifi miễn phí tại điểm hành chính công và nhà văn hóa thôn.

Hội LHPN Việt Nam ↗
Miền Bắc · Ninh Bình

Mạng lưới tỉnh–xã

Kết quả
70.000+

Lượt hoàn thành khóa kỹ năng số cơ bản; 3.419 tổ với hơn 30.000 thành viên, hơn 150.000 lượt người được hướng dẫn trực tiếp trong năm 2025.

Công an Ninh Bình ↗
Miền Bắc · Phú Thọ

Xã Sơn Lương

Kết quả Q3/2026
Hơn 71%

Người trưởng thành có kỹ năng số cơ bản: 8.000 trong hơn 14.000 người; 18 tổ, 180 thành viên và 2.300 gia đình được hỗ trợ.

Báo Phú Thọ ↗
Miền Bắc · Quảng Ninh

Cao điểm “Quốc hội số”

Mục tiêu
31.000 / 50 ngày

Mục tiêu 100% CBCCVC hoàn thành 136 bài tại 54 xã, phường, đặc khu; người đứng đầu học và thi trước.

Đại biểu Nhân dân ↗
Miền Trung · Huế

Hue-S + khu phố số

Đề án 2026–2030
≈50 người / nhóm

Lớp cộng đồng qua câu lạc bộ, tổ nhóm; đoàn viên hỗ trợ Hue-S, dịch vụ công và thanh toán số. Trọng tâm là người dân tự làm thay vì được làm hộ.

VietnamNet ↗
Miền Trung · Quảng Trị

Chi hội số – Gia đình số

Kết quả bước đầu
5 / 15 chi hội

Sau hơn một tháng thí điểm tại thôn Cam Nghĩa, xã Cam Lộ đã nhân rộng 5/15 chi hội; hướng tới mỗi thôn có người hỗ trợ số.

MTTQ Quảng Trị ↗
Miền Trung · Đắk Lắk

CLB học tập số thôn, buôn

Kế hoạch 2026
Cầm tay chỉ việc

Củng cố tổ CNSCĐ, đưa AI vào điều hành xã và gắn kỹ năng số với đánh giá cán bộ; ưu tiên khả năng tự dùng dịch vụ công.

Văn phòng UBND Đắk Lắk ↗
Miền Nam · An Giang

Xã Tân Hội

Kết quả 1 năm
99,11%

Tỷ lệ thanh toán trực tuyến; 100% ấp được phổ cập, 921 người được hỗ trợ tại nhà, có lớp riêng cho nhóm yếu thế.

An Giang ↗
Miền Nam · Cần Thơ

Chiến dịch 60 ngày

Mục tiêu 2026
1.227 tổ

8.671 thành viên tại 1.227 ấp, khu vực; mục tiêu trên 80% người trưởng thành phát sinh dùng ít nhất một dịch vụ số thiết yếu.

Bảo vệ pháp luật ↗
Miền Nam · Cà Mau

Nền tảng tỉnh + 313 đội

Kết quả 1 năm
243.000+

Lượt người tiếp cận; 62.700+ lượt hoàn thành khóa học, 13.000+ đoàn viên tham gia các đội hình tình nguyện.

VietnamNet ↗
Miền Nam · Lâm Đồng

Sổ tay + đội hình cơ sở

Kết quả công bố
267.000+

Lượt tham gia qua nền tảng và Sổ tay; khoảng 2.700 tổ với trên 16.000 thành viên trên toàn tỉnh.

Lâm Đồng ↗
Miền Nam · TP.HCM

Bồi dưỡng tại 4 địa bàn

Kết quả khảo sát
100% CBCCVCNLĐ

Tại Rạch Dừa, Bà Rịa, Ngãi Giao và Hồ Tràm đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng; điểm hỗ trợ lưu động và tổ phản ứng nhanh được ghi nhận như các mô hình hỗ trợ người yếu thế.

HTV ↗

Dữ liệu là các con số công bố theo từng nguồn, không cùng định nghĩa mẫu số hoặc thời điểm; không dùng để lập bảng xếp hạng.

Ma trận 18 địa phương

Độ phủ toàn bộ địa phương có bằng chứng trong hồ sơ nghiên cứu. “Khả thi” là nhận định phân tích dựa trên lực lượng, hạ tầng và kết quả công bố; kinh phí không có số thì ghi rõ là chưa công bố.

Địa phương
Văn bản / mô hình
Quy mô / kết quả công bố
Khả thi & khoảng trống

Hà Nội

KH 138/KH-UBND (15/5/2025); danh tính số, điểm lưu động thứ Sáu tuần 4, thanh niên phổ cập kỹ năng.

Xuân Mai: 36 tổ, 230+ thành viên; Liên Minh: 99,64% hồ sơ tiếp nhận trực tuyến.

Khả thi caoCó lực lượng và lịch định kỳ. Kinh phí: ngân sách phân cấp + tài trợ, đóng góp hợp pháp.

Hải Phòng

89-CTr/TU; 475-KH/TU; 478-KH/TU. Mô hình “Gia đình số” do sinh viên, công an, đoàn thanh niên phối hợp.

Mục tiêu ngành giáo dục xã Vĩnh Hải: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh có kỹ năng số.

Khả thi kháTận dụng mạng lưới trường và hộ gia đình; chưa có kết quả định lượng và kinh phí công bố. Nguồn ↗

Quảng Ninh

Bộ học liệu Quốc hội số; 136 bài, người đứng đầu học và thi trước, gắn xếp loại.

Mục tiêu 31.000 CBCCVC tại 54 xã, phường, đặc khu hoàn thành trong 50 ngày.

Khả thi cao với khu vực côngChỉ tiêu rõ và LMS chuẩn hóa; chưa có kết quả hoàn thành, kinh phí.

Ninh Bình

KH 03-KH/BCĐ, 02-KH/BCĐ, 96-KH/TU; SmartLMS Viettel, chứng nhận tự động.

3.419 tổ, 30.000+ thành viên; 70.000+ lượt hoàn thành kỹ năng cơ bản; 150.000+ lượt hướng dẫn trực tiếp.

Khả thi rất caoCó nền tảng và mạng lưới rộng; số tài khoản và lượt hoàn thành vẫn cần chuẩn hóa mẫu số. Kinh phí chưa tách riêng.

Thanh Hóa

265-KH/TU; 59-KH/TU. Quảng Ngọc đặt mô hình ở từng thôn; Điền Lư, Tam Lư “cầm tay chỉ việc” tại vùng khó.

Quảng Ngọc mục tiêu ≥40% người trưởng thành dùng App ThanhHoa; Quang Chiểu tạo 125 tài khoản học.

Khả thi kháPhù hợp địa bàn miền núi nếu giữ hướng dẫn trực tiếp; phần lớn số là mục tiêu, kinh phí chưa công bố. Nguồn ↗

Nghệ An

Phường Vinh Phú triển khai kế hoạch 2026 trên 65 khối dân cư; thường xuyên kiện toàn tổ CNSCĐ.

Thành viên tổ được tập huấn kỹ năng số do UBND phường tổ chức.

Khả thi ở mức cơ sởCó mạng lưới bao phủ; chưa công bố số người học, kết quả đầu ra và kinh phí. Nguồn ↗

Cao Bằng

Chiến dịch thanh niên tình nguyện hè 2026; đội hình BDHVS tại 100% xã, phường.

Mục tiêu 40.000 lượt đoàn viên, thanh niên tham gia; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, đồng bào DTTS.

Khả thi theo chiến dịchLực lượng lớn nhưng cần cơ chế duy trì sau mùa hè; chưa có kết quả và kinh phí. Nguồn ↗

Phú Thọ

Xã Sơn Lương: 18 tổ, 180 thành viên; đến nhà, ưu tiên người cao tuổi và khu vực nông thôn.

8.000 người có kỹ năng số cơ bản trong 14.000+ người trưởng thành; 2.300 gia đình được hỗ trợ.

Hiệu quả có bằng chứngCó mẫu số và đầu ra kỹ năng; chưa thấy chi phí/người đạt chuẩn.

Đà Nẵng

KH 159/KH-VKSTC, chiến dịch 100 ngày trong ngành Kiểm sát; 26 chuyên đề, 136 bài, sát hạch ≥70%.

Mục tiêu 100% lãnh đạo, công chức, người lao động; về đích trước 15/11/2026.

Khả thi cao trong ngành dọcKhông đại diện đề án toàn thành phố; chưa có kết quả, kinh phí. Nguồn ↗

Huế

Kế hoạch CĐS 2026–2030; học trực tuyến qua Hue-S, CLB/tổ nhóm khoảng 50 người và thí điểm “khu phố số”.

Chưa có số đầu ra; định hướng chuyển từ hỗ trợ làm thay sang người dân tự thao tác.

Khả thi kháTích hợp nền tảng sẵn có; hiệu quả dài hạn cần đo tỷ lệ tự sử dụng. Kinh phí chưa công bố.

Quảng Trị

“Chi hội số – Gia đình số” tại Cam Lộ; Nam Trạch đặt mục tiêu mỗi thôn có người hỗ trợ số.

Sau hơn 1 tháng, Cam Lộ nhân rộng 5/15 chi hội.

Khả thi cao, chi phí thấpDựa trên mạng lưới hội; cần theo dõi mức sử dụng thực tế. Kinh phí chưa công bố.

Đắk Lắk

281-KH/TU (16/5/2025), 17-KH/ĐU (10/6/2025); CLB học tập số tại thôn, buôn, ứng dụng AI cấp xã.

Trọng tâm 2026; chưa có kết quả định lượng.

Khả thi kháMô hình phù hợp cộng đồng phân tán nếu hạ tầng ổn định; kinh phí chưa công bố.

TP.HCM

Tổ phản ứng nhanh nghĩa tình, điểm hỗ trợ CĐS lưu động, thanh niên hỗ trợ nhóm yếu thế.

4 địa bàn khảo sát đều có 100% CBCCVCNLĐ hoàn thành chương trình bồi dưỡng.

Khả thi caoCó lực lượng và điểm hỗ trợ; nguồn nêu hạn chế kinh phí, thiết bị và dữ liệu đánh giá nhóm yếu thế.

An Giang

SmartAnGiang/MOOC, VNeID, “Bình dân học vụ AI”; Tân Hội kết hợp hội nghị, trường học, đến nhà và Mini App Zalo.

Tân Hội: 3.200+ lượt tham gia, 921 người được hỗ trợ tại nhà, thanh toán trực tuyến 99,11%.

Hiệu quả có bằng chứngĐo hành vi thay vì chỉ đếm lớp. Tỉnh định hướng tối thiểu 3% ngân sách cho KHCN–ĐMST–CĐS, chưa tách phần phong trào.

Đồng Tháp

KH 1252/KH-UBND giai đoạn 2026–2030; gắn NQ 57, Đề án 06 và cải cách hành chính.

Thước đo là mức tham gia, kỹ năng hình thành và hiệu quả dùng dịch vụ số; chưa có số kết quả trong nguồn.

Thiết kế đo lường tốtKhả thi thực tế, nhân lực, hạ tầng và kinh phí chưa đủ dữ liệu. Nguồn ↗

Cần Thơ

KH 449/KH-UBND, chiến dịch 60 ngày; KH 435/KH-UBND, “Đại sứ số cộng đồng”, chợ/tuyến đường không tiền mặt.

1.227 tổ, 8.671 thành viên; 10.350 học viên hoàn thành tập huấn. Mục tiêu 80%+ người trưởng thành dùng dịch vụ số.

Khả thi caoMạng lưới đủ rộng, mục tiêu gắn phát sinh sử dụng; chưa có kết quả cuối chiến dịch và kinh phí.

Cà Mau

Nền tảng tỉnh: 41 khóa, 72 bài/video; 313 đội hình tình nguyện, gắn Dự án 6 giảm nghèo thông tin.

243.000+ lượt tiếp cận; 62.700+ lượt hoàn thành; 99,28% CBCCVCNLĐ được trang bị kỹ năng.

Khả thi và có quy môKết hợp nền tảng với lực lượng tại chỗ; cần tách người học duy nhất khỏi lượt tương tác. Kinh phí chi tiết chưa công bố.

Lâm Đồng

Nền tảng + Sổ tay tỉnh; khoảng 2.700 tổ, trên 16.000 thành viên; 134 đội hình phủ 100% xã/phường/đặc khu.

267.000+ lượt tham gia; 171 hoạt động trong 6 tháng đầu 2026.

Khả thi caoĐộ phủ lực lượng tốt; đầu ra hiện chủ yếu là lượt tham gia. 65 công trình thanh niên trị giá trên 2,4 tỷ đồng, chưa tách riêng chi cho phong trào.

Bằng chứng hiệu quả & điểm nghẽn

Kết quả tích cực rõ nhất xuất hiện khi chỉ tiêu đầu ra gắn với một hành vi số cụ thể. Tuy vậy, phần lớn báo cáo vẫn thiên về lượt tiếp cận và số người hoàn thành.

Một số tỷ lệ đã công bố

Các chỉ số khác bản chất; hiển thị cạnh nhau để thấy cách địa phương đo, không để so hạng.

Tân Hội
99,11%
Cà Mau
99,28%
Liên Minh
99,64%
Sơn Lương
>71%

Tân Hội: thanh toán trực tuyến · Cà Mau: CBCCVCNLĐ được trang bị kỹ năng · Liên Minh: hồ sơ tiếp nhận trực tuyến · Sơn Lương: người trưởng thành có kỹ năng số cơ bản.

Bảy vấn đề lặp lại

Được ghi nhận trong tài liệu địa phương và báo chí.

1
Khoảng cách tuổi tác và trình độNgười cao tuổi, lao động phổ thông dễ e ngại và lúng túng.
2
Địa bàn khó tiếp cậnVùng sâu, dân cư rải rác, đồng bào dân tộc thiểu số cần cách tổ chức riêng.
3
Hạ tầng chưa đồng đềuMạng thiếu ổn định và thiết bị tại thôn, ấp còn hạn chế.
4
Phong trào theo đợtTổ CNSCĐ có nơi hoạt động chưa thường xuyên, chất lượng không đồng đều.
5
“Làm thay” người họcHoàn tất thủ tục không đồng nghĩa hình thành kỹ năng tự chủ.

Khung triển khai đề xuất cho một xã/phường

Đây là tổng hợp phân tích từ các mô hình đã công bố, không phải kế hoạch chính thức của một địa phương cụ thể.

GIAI ĐOẠN 1 · RÀ SOÁT

Chia nhóm người học

  • Cán bộ, người dân đã dùng smartphone, nhóm cần hỗ trợ sâu
  • Chọn 3–5 dịch vụ số thiết yếu tại địa bàn
  • Kiểm tra hạ tầng và điểm học cộng đồng
GIAI ĐOẠN 2 · THÍ ĐIỂM

Học ngắn + thao tác thật

  • Micro-learning trước, hướng dẫn trực tiếp sau
  • Mỗi buổi kết thúc bằng một tác vụ tự hoàn thành
  • Ghi nhận lỗi thường gặp để chỉnh học liệu
GIAI ĐOẠN 3 · NHÂN RỘNG

Người biết kèm người chưa biết

  • Neo lực lượng ở tổ dân phố, chi hội, trường học
  • Duy trì điểm lưu động theo lịch cố định
  • Đo lại sau hỗ trợ, không chỉ đếm lượt
Bộ đo nên ưu tiênTỷ lệ người tự hoàn thành một tác vụ số · tỷ lệ quay lại cần trợ giúp · mức sử dụng sau 30 ngày · lỗi an toàn số trước/sau học · chi phí trên một người đạt chuẩn. Các chỉ số này là đề xuất đánh giá; nghiên cứu chưa có dữ liệu chuẩn hóa toàn quốc để điền số.

Phạm vi & độ tin cậy

Nghiên cứu tổng hợp các kế hoạch, bài viết và số liệu công bố đến ngày 16/10/2026. Toàn bộ nguồn trong đợt nghiên cứu được thu thập qua chỉ mục web và chưa được kiểm chứng trực tiếp bằng trình duyệt; vì vậy các số liệu nên được đối chiếu lại trước khi dùng cho quyết định ngân sách hoặc báo cáo chính thức.

Khoảng trống còn mở

  • Chưa có chuẩn so sánh chi phí/người đạt kỹ năng giữa các địa phương.
  • Ít nơi công bố tỷ lệ duy trì kỹ năng sau khóa học.
  • Nguồn kinh phí chi tiết chủ yếu chưa tách riêng; Hà Nội nêu ngân sách theo phân cấp kết hợp nguồn xã hội hóa.
  • Đà Nẵng trong nguồn khảo sát chỉ có mô hình ngành dọc Kiểm sát, chưa đại diện đề án toàn thành phố.