Nghị quyết 57-NQ/TW
Đặt nền cho đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Nguồn ↗Khảo sát các kế hoạch và mô hình Bình dân học vụ số ở cấp xã, phường trên cả ba miền — từ lớp học trực tuyến, tổ công nghệ số cộng đồng đến điểm hỗ trợ lưu động và “gia đình số”.
Địa phương mạnh chuyển từ “đếm lớp, đếm người tham dự” sang đo hành vi: người học có tự nộp hồ sơ, thanh toán, dùng VNeID và nhận biết lừa đảo được hay không.
Phong trào cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW, gắn với Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Đề án 06, VNeID và mạng lưới Tổ công nghệ số cộng đồng.
Đặt nền cho đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Nguồn ↗Khung triển khai phong trào ở cấp Trung ương.
Nguồn ↗Đăng nhập VNeID; học video, tự học hoặc có giám sát; theo dõi tiến độ người học.
Nguồn ↗Nhấn mạnh “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người” qua tổ công nghệ số cộng đồng.
Nguồn ↗Đánh giá khả thi và hiệu quả dưới đây là tổng hợp phân tích từ bằng chứng công bố; không phải xếp hạng chính thức.
Phủ được nhóm yếu thế, sửa lỗi ngay trên thiết bị thật. Tốn nhân lực, khó duy trì nếu chỉ dựa vào cao điểm tình nguyện.
Mở rộng nhanh, theo dõi tiến độ, sát hạch và cấp chứng nhận. Yếu với người chưa có kỹ năng nền hoặc mạng không ổn định.
Đưa dịch vụ đến khu dân cư, vùng xa, khu công nghiệp; phù hợp xử lý nhu cầu theo đợt. Cần lịch định kỳ và bộ công cụ chuẩn.
Dùng mạng lưới hội, trường và gia đình để một người biết hướng dẫn người khác. Dễ lan tỏa nếu có người nòng cốt tại thôn, ấp.
Hiệu quả rõ với cán bộ, công chức khi gắn kết quả học với đánh giá. Không nên áp máy móc cho toàn dân.
Lọc theo vùng để xem cách tổ chức, quy mô và kết quả đã công bố. “Mục tiêu” và “kết quả” được phân biệt rõ.
Thành viên Tổ CĐS cộng đồng; có tổ ứng cứu 24/24, điểm lưu động, wifi miễn phí tại điểm hành chính công và nhà văn hóa thôn.
Hội LHPN Việt Nam ↗Lượt hoàn thành khóa kỹ năng số cơ bản; 3.419 tổ với hơn 30.000 thành viên, hơn 150.000 lượt người được hướng dẫn trực tiếp trong năm 2025.
Công an Ninh Bình ↗Người trưởng thành có kỹ năng số cơ bản: 8.000 trong hơn 14.000 người; 18 tổ, 180 thành viên và 2.300 gia đình được hỗ trợ.
Báo Phú Thọ ↗Mục tiêu 100% CBCCVC hoàn thành 136 bài tại 54 xã, phường, đặc khu; người đứng đầu học và thi trước.
Đại biểu Nhân dân ↗Lớp cộng đồng qua câu lạc bộ, tổ nhóm; đoàn viên hỗ trợ Hue-S, dịch vụ công và thanh toán số. Trọng tâm là người dân tự làm thay vì được làm hộ.
VietnamNet ↗Sau hơn một tháng thí điểm tại thôn Cam Nghĩa, xã Cam Lộ đã nhân rộng 5/15 chi hội; hướng tới mỗi thôn có người hỗ trợ số.
MTTQ Quảng Trị ↗Củng cố tổ CNSCĐ, đưa AI vào điều hành xã và gắn kỹ năng số với đánh giá cán bộ; ưu tiên khả năng tự dùng dịch vụ công.
Văn phòng UBND Đắk Lắk ↗Tỷ lệ thanh toán trực tuyến; 100% ấp được phổ cập, 921 người được hỗ trợ tại nhà, có lớp riêng cho nhóm yếu thế.
An Giang ↗8.671 thành viên tại 1.227 ấp, khu vực; mục tiêu trên 80% người trưởng thành phát sinh dùng ít nhất một dịch vụ số thiết yếu.
Bảo vệ pháp luật ↗Lượt người tiếp cận; 62.700+ lượt hoàn thành khóa học, 13.000+ đoàn viên tham gia các đội hình tình nguyện.
VietnamNet ↗Lượt tham gia qua nền tảng và Sổ tay; khoảng 2.700 tổ với trên 16.000 thành viên trên toàn tỉnh.
Lâm Đồng ↗Tại Rạch Dừa, Bà Rịa, Ngãi Giao và Hồ Tràm đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng; điểm hỗ trợ lưu động và tổ phản ứng nhanh được ghi nhận như các mô hình hỗ trợ người yếu thế.
HTV ↗Dữ liệu là các con số công bố theo từng nguồn, không cùng định nghĩa mẫu số hoặc thời điểm; không dùng để lập bảng xếp hạng.
Độ phủ toàn bộ địa phương có bằng chứng trong hồ sơ nghiên cứu. “Khả thi” là nhận định phân tích dựa trên lực lượng, hạ tầng và kết quả công bố; kinh phí không có số thì ghi rõ là chưa công bố.
KH 138/KH-UBND (15/5/2025); danh tính số, điểm lưu động thứ Sáu tuần 4, thanh niên phổ cập kỹ năng.
Xuân Mai: 36 tổ, 230+ thành viên; Liên Minh: 99,64% hồ sơ tiếp nhận trực tuyến.
Khả thi caoCó lực lượng và lịch định kỳ. Kinh phí: ngân sách phân cấp + tài trợ, đóng góp hợp pháp.
89-CTr/TU; 475-KH/TU; 478-KH/TU. Mô hình “Gia đình số” do sinh viên, công an, đoàn thanh niên phối hợp.
Mục tiêu ngành giáo dục xã Vĩnh Hải: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh có kỹ năng số.
Khả thi kháTận dụng mạng lưới trường và hộ gia đình; chưa có kết quả định lượng và kinh phí công bố. Nguồn ↗
Bộ học liệu Quốc hội số; 136 bài, người đứng đầu học và thi trước, gắn xếp loại.
Mục tiêu 31.000 CBCCVC tại 54 xã, phường, đặc khu hoàn thành trong 50 ngày.
Khả thi cao với khu vực côngChỉ tiêu rõ và LMS chuẩn hóa; chưa có kết quả hoàn thành, kinh phí.
KH 03-KH/BCĐ, 02-KH/BCĐ, 96-KH/TU; SmartLMS Viettel, chứng nhận tự động.
3.419 tổ, 30.000+ thành viên; 70.000+ lượt hoàn thành kỹ năng cơ bản; 150.000+ lượt hướng dẫn trực tiếp.
Khả thi rất caoCó nền tảng và mạng lưới rộng; số tài khoản và lượt hoàn thành vẫn cần chuẩn hóa mẫu số. Kinh phí chưa tách riêng.
265-KH/TU; 59-KH/TU. Quảng Ngọc đặt mô hình ở từng thôn; Điền Lư, Tam Lư “cầm tay chỉ việc” tại vùng khó.
Quảng Ngọc mục tiêu ≥40% người trưởng thành dùng App ThanhHoa; Quang Chiểu tạo 125 tài khoản học.
Khả thi kháPhù hợp địa bàn miền núi nếu giữ hướng dẫn trực tiếp; phần lớn số là mục tiêu, kinh phí chưa công bố. Nguồn ↗
Phường Vinh Phú triển khai kế hoạch 2026 trên 65 khối dân cư; thường xuyên kiện toàn tổ CNSCĐ.
Thành viên tổ được tập huấn kỹ năng số do UBND phường tổ chức.
Khả thi ở mức cơ sởCó mạng lưới bao phủ; chưa công bố số người học, kết quả đầu ra và kinh phí. Nguồn ↗
Chiến dịch thanh niên tình nguyện hè 2026; đội hình BDHVS tại 100% xã, phường.
Mục tiêu 40.000 lượt đoàn viên, thanh niên tham gia; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, đồng bào DTTS.
Khả thi theo chiến dịchLực lượng lớn nhưng cần cơ chế duy trì sau mùa hè; chưa có kết quả và kinh phí. Nguồn ↗
Xã Sơn Lương: 18 tổ, 180 thành viên; đến nhà, ưu tiên người cao tuổi và khu vực nông thôn.
8.000 người có kỹ năng số cơ bản trong 14.000+ người trưởng thành; 2.300 gia đình được hỗ trợ.
Hiệu quả có bằng chứngCó mẫu số và đầu ra kỹ năng; chưa thấy chi phí/người đạt chuẩn.
KH 159/KH-VKSTC, chiến dịch 100 ngày trong ngành Kiểm sát; 26 chuyên đề, 136 bài, sát hạch ≥70%.
Mục tiêu 100% lãnh đạo, công chức, người lao động; về đích trước 15/11/2026.
Khả thi cao trong ngành dọcKhông đại diện đề án toàn thành phố; chưa có kết quả, kinh phí. Nguồn ↗
Kế hoạch CĐS 2026–2030; học trực tuyến qua Hue-S, CLB/tổ nhóm khoảng 50 người và thí điểm “khu phố số”.
Chưa có số đầu ra; định hướng chuyển từ hỗ trợ làm thay sang người dân tự thao tác.
Khả thi kháTích hợp nền tảng sẵn có; hiệu quả dài hạn cần đo tỷ lệ tự sử dụng. Kinh phí chưa công bố.
“Chi hội số – Gia đình số” tại Cam Lộ; Nam Trạch đặt mục tiêu mỗi thôn có người hỗ trợ số.
Sau hơn 1 tháng, Cam Lộ nhân rộng 5/15 chi hội.
Khả thi cao, chi phí thấpDựa trên mạng lưới hội; cần theo dõi mức sử dụng thực tế. Kinh phí chưa công bố.
281-KH/TU (16/5/2025), 17-KH/ĐU (10/6/2025); CLB học tập số tại thôn, buôn, ứng dụng AI cấp xã.
Trọng tâm 2026; chưa có kết quả định lượng.
Khả thi kháMô hình phù hợp cộng đồng phân tán nếu hạ tầng ổn định; kinh phí chưa công bố.
Tổ phản ứng nhanh nghĩa tình, điểm hỗ trợ CĐS lưu động, thanh niên hỗ trợ nhóm yếu thế.
4 địa bàn khảo sát đều có 100% CBCCVCNLĐ hoàn thành chương trình bồi dưỡng.
Khả thi caoCó lực lượng và điểm hỗ trợ; nguồn nêu hạn chế kinh phí, thiết bị và dữ liệu đánh giá nhóm yếu thế.
SmartAnGiang/MOOC, VNeID, “Bình dân học vụ AI”; Tân Hội kết hợp hội nghị, trường học, đến nhà và Mini App Zalo.
Tân Hội: 3.200+ lượt tham gia, 921 người được hỗ trợ tại nhà, thanh toán trực tuyến 99,11%.
Hiệu quả có bằng chứngĐo hành vi thay vì chỉ đếm lớp. Tỉnh định hướng tối thiểu 3% ngân sách cho KHCN–ĐMST–CĐS, chưa tách phần phong trào.
KH 1252/KH-UBND giai đoạn 2026–2030; gắn NQ 57, Đề án 06 và cải cách hành chính.
Thước đo là mức tham gia, kỹ năng hình thành và hiệu quả dùng dịch vụ số; chưa có số kết quả trong nguồn.
Thiết kế đo lường tốtKhả thi thực tế, nhân lực, hạ tầng và kinh phí chưa đủ dữ liệu. Nguồn ↗
KH 449/KH-UBND, chiến dịch 60 ngày; KH 435/KH-UBND, “Đại sứ số cộng đồng”, chợ/tuyến đường không tiền mặt.
1.227 tổ, 8.671 thành viên; 10.350 học viên hoàn thành tập huấn. Mục tiêu 80%+ người trưởng thành dùng dịch vụ số.
Khả thi caoMạng lưới đủ rộng, mục tiêu gắn phát sinh sử dụng; chưa có kết quả cuối chiến dịch và kinh phí.
Nền tảng tỉnh: 41 khóa, 72 bài/video; 313 đội hình tình nguyện, gắn Dự án 6 giảm nghèo thông tin.
243.000+ lượt tiếp cận; 62.700+ lượt hoàn thành; 99,28% CBCCVCNLĐ được trang bị kỹ năng.
Khả thi và có quy môKết hợp nền tảng với lực lượng tại chỗ; cần tách người học duy nhất khỏi lượt tương tác. Kinh phí chi tiết chưa công bố.
Nền tảng + Sổ tay tỉnh; khoảng 2.700 tổ, trên 16.000 thành viên; 134 đội hình phủ 100% xã/phường/đặc khu.
267.000+ lượt tham gia; 171 hoạt động trong 6 tháng đầu 2026.
Khả thi caoĐộ phủ lực lượng tốt; đầu ra hiện chủ yếu là lượt tham gia. 65 công trình thanh niên trị giá trên 2,4 tỷ đồng, chưa tách riêng chi cho phong trào.
Kết quả tích cực rõ nhất xuất hiện khi chỉ tiêu đầu ra gắn với một hành vi số cụ thể. Tuy vậy, phần lớn báo cáo vẫn thiên về lượt tiếp cận và số người hoàn thành.
Các chỉ số khác bản chất; hiển thị cạnh nhau để thấy cách địa phương đo, không để so hạng.
Tân Hội: thanh toán trực tuyến · Cà Mau: CBCCVCNLĐ được trang bị kỹ năng · Liên Minh: hồ sơ tiếp nhận trực tuyến · Sơn Lương: người trưởng thành có kỹ năng số cơ bản.
Được ghi nhận trong tài liệu địa phương và báo chí.
Đây là tổng hợp phân tích từ các mô hình đã công bố, không phải kế hoạch chính thức của một địa phương cụ thể.
Nghiên cứu tổng hợp các kế hoạch, bài viết và số liệu công bố đến ngày 16/10/2026. Toàn bộ nguồn trong đợt nghiên cứu được thu thập qua chỉ mục web và chưa được kiểm chứng trực tiếp bằng trình duyệt; vì vậy các số liệu nên được đối chiếu lại trước khi dùng cho quyết định ngân sách hoặc báo cáo chính thức.